nhộng bọc

nhộng bọc

Nhộng bọc treo trên cành cây.

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Giai đoạn phát triển của côn trùng: "nhộng bọc" chỉ giai đoạn trung gian giữa ấu trùng trưởng thànhmột số loài côn trùng, khi chúng được bao bọc trong một lớp vỏ hoặc kén (thường gọi là nhộng). Đây giai đoạn biến thái hoàn toàn, trong đó cơ thể côn trùng tái cấu trúc để trở thành con trưởng thành.
    • Lớp vỏ bọc bảo vệ: "nhộng bọc" còn chỉ lớp vỏ hoặc kén bên ngoài, tác dụng bảo vệ nhộng trong quá trình phát triển.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Con sâu bướm biến thành nhộng bọc trước khi hóa bướm. (Sâu bướm trải qua giai đoạn nhộng bọc để phát triển thành bướm.)
    • Nhộng bọc của loài ong mật thường được làm từ sáp . (Lớp kén bảo vệ nhộng ong mật chất liệu đặc biệt.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "nhộng bọc trong kén": cụm từ mô tả trạng thái bị bao bọc hoàn toàn.

    • Nhộng bọc trong kén giai đoạn quan trọng của vòng đời tằm. (Kén bao bọc nhộng tằm trong quá trình biến thái.)
  • "giai đoạn nhộng bọc": thời kỳ phát triển đặc thù của côn trùng.

    • Giai đoạn nhộng bọc kéo dài từ vài ngày đến vài tháng tùy loài. (Thời gian nhộng bọc thay đổi theo loài côn trùng.)
Biến thể từ gần giống
  • Nhộng (danh từ): giai đoạn phát triển của côn trùng, nhưng không nhất thiết lớp bọc bảo vệ; thường dùng chung cho cả nhộng trần nhộng bọc.

    • Nhộng tằm được thu hoạch để lấy . (Nhộng tằm nguồn sản xuất lụa.)
  • Kén (danh từ): lớp vỏ bọc bảo vệ nhộng, thường làm từ hoặc chất tiết.

    • Kén tằm được luộc chín để kéo sợi. (Kén tằm nguyên liệu trong ngành dệt.)
Từ đồng nghĩa
  • Nhộng kén: giai đoạn nhộng lớp vỏ bọc bên ngoài, tương tự "nhộng bọc".
  • Pupa (thuật ngữ khoa học, mượn từ tiếng Anh): giai đoạn nhộng trong sinh học, bao gồm cả nhộng bọc.
Thành ngữ liên quan
  • Nhộng bọc trong kén: (nghĩa bóng) tình trạng bị cô lập, tách biệt khỏi thế giới bên ngoài, thường trong quá trình phát triển hoặc thay đổi.
    • Anh ấy sống như nhộng bọc trong kén, ít giao tiếp với xã hội. (Anh ấy tự tách mình khỏi các mối quan hệ bên ngoài.)